Thời gian thực hiện từ 01/2009 đến 12/20010.
- Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh viễn thám kết hợp với các loại tài liệu khác trong việc giám sát và đánh giá tác động môi trường sinh thái tại các khu vực khai thác mỏ lộ thiên;
- Đề xuất quy trình công nghệ giám sát môi trường sinh thái tại các khu vực khai thác mỏ lộ thiên bằng tư liệu viễn thám kết hợp với các tư liệu khác.
- Điều tra, thu thập và phân tích các tài liệu, dữ liệu có liên quan.
- Khảo sát về hiện trạng môi trường và những tác động đến môi trường sinh thái ở các khu vực khai thác mỏ lộ thiên;
- Tổng quan về các phương pháp giám sát và đánh giá tác động môi trường sinh thái tại các khu vực khai thác khoáng sản trên Thế giới và ở Việt Nam;
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của phương pháp viễn thám dùng để giám sát môi trường sinh thái tại các khu vực khai thác khoáng sản;
- Khảo sát, nghiên cứu về các đặc trưng phổ của một số loại ảnh vệ tinh viễn thám quang học dùng để giám sát môi trường sinh thái tại các khu vực khai thác khoáng sản;
- Khảo sát các mô hình lý thuyết sử dụng ảnh vệ tinh kết hợp với mô hình số độ cao để ước tính khối lượng các bãi thải đất đá phục vụ cho công tác hoàn thổ tại các khu vực khai thác khoáng sản;
- Khảo sát, nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh đa thời gian kết hợp với các tài liệu khác để xác định mức độ và diện tích rừng/lớp phủ thực vật bị tàn phá, đất nông nghiệp bị suy thoái do các hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
- Khảo sát, nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh đa thời gian để xác định sự biến đổi của bề mặt địa hình do các hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
- Khảo sát, nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh đa thời gian kết hợp với các tài liệu khác để xác định các khu vực sông suối, vùng cửa sông bị bồi lấp và tình trạng ô nhiễm nước mặt do các hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
- Nghiên cứu và đề xuất quy trình công nghệ giám sát môi trường sinh thái ở các khu vực khai thác mỏ lộ thiên bằng tư liệu viễn thám kết hợp với các tư liệu khác.
- Thu thập tài liệu, khảo sát và điều tra thực địa tại khu vực khai thác mỏ tại Quảng ninh;
- Thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ biến động về một số đối tượng tại các khu vực được nghiên cứu;
- Xác định một số chỉ tiêu về định tính, định lượng của các đối tượng nghiên cứu;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS chuyên đề về môi trường cho 1 vùng khai thác mỏ ở Quảng Ninh.
- Báo cáo tổng kết đề tài.
- Các báo cáo chuyên đề.
- Phương pháp viễn thám dùng để giám sát và đánh giá tác động môi trường sinh thái tại các khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Quy trình công nghệ giám sát môi trường sinh thái ở các khu vực khai thác mỏ lộ thiên bằng tư liệu viễn thám kết hợp với tư liệu khác.
- Cơ sở dữ liệu GIS chuyên đề về môi trường cho 1 khu vực khai thác khoáng sản.
- Bình đồ ảnh vệ tinh SPOT tỷ lệ 1: 10.000 và 1: 250.000 chụp ở 2 thời điểm năm 2008 và trước đó.
- Bộ bản đồ hiện trạng và bản đồ biến động của một số đối tượng nghiên cứu tại các khu vực khai thác khoáng sản.
- Bộ mẫu giải đoán ảnh vệ tinh cho các đối tượng nghiên cứu.
- Bài báo đăng trên Đặc san Viễn thám và Địa tin học.
- Bài đăng trên trang Webside.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của ảnh RADAR trong công tác giám sát tài nguyên rừng ở nước ta;
- Thúc đẩy các ứng dụng công nghệ viễn thám trong công tác giám sát tài nguyên và môi trường nói chung và trong công tác giám sát tài nguyên rừng nói riêng ở nước ta.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc sử dụng ảnh vệ tinh RADAR để xác định sinh khối rừng;
- Đánh giá kết quả thực nghiệm và khả năng ứng dụng của ảnh RADAR để tính sinh khối rừng.
- Bình đồ ảnh vệ tinh SPOT4, RADAR khu đo ở tỷ lệ 1: 50 000.
- Bản đồ phân loại rừng bằng ảnh vệ tinh.
- Kết quả tính sinh khối rừng trên khu vực nghiên cứu.
- Báo cáo tính khả thi của việc ứng dụng ảnh vệ tinh RADAR trong việc tính sinh khối rừng.
- Phương pháp xử lý ảnh RADAR để tính sinh khối rừng.
- Báo cáo tổng kết đề tài.
- Bài báoĐặc san Viễn thám và Địa tin học.
- Bài báo Tạp chí Tài nguyên và Môi trường.
- Bài đăng trên trang trang WEB của Trung tâm Viễn thám quốc gia.
Đề tài 3: Nghiên cứu phương pháp xử lý và ghép ảnh SPOT đa thời gian để tạo ảnh không mây.
Thời gian thực hiện từ 01/2009 đến 6/2010.
Chủ nhiệm đề tài: CN. Lê Minh Sơn.
* Mục tiêu:
- Nghiên cứu phương pháp phân biệt mây, bóng mây với các yếu tố khác.
- Nghiên cứu phương pháp xử lý ghép các ảnh SPOT có nhiều mây để tạo ảnh không mây.
- Xây dựng mô đun phần mềm xử lý ảnh SPOT nhiều mây để tạo ảnh không mây.
* Nội dung:
- Công tác chuẩn bị: Nghiên cứu tổng quan về các phương pháp ghép ảnh không mây. Lựa chọn ảnh đa thời gian phục vụ nghiên cứu.
- Lựa chọn phương pháp xử lý hình học đối với ảnh có nhiều mây.
- Đo đạc các giá trị mây, bóng mây, thực vật, đất, nước ... trên các kênh ảnh gốc, ảnh chỉ số NDVI, ảnh tỷ số.
- Xác định ngưỡng mây.
- Xác định thuật toán loại trừ mây.
- Xây dựng mô đun phần mềm xử lý ghép ảnh SPOT nhiều mây để tạo ảnh không mây.
- Thực nghiệm.
* Kết quả đạt được, địa chỉ đã hoặc dự kiến áp dụng:
- Quy trình xử lý ghép ảnh không mây tại Trạm thu ảnh Việt Nam.
- Mô-đun phần mềm xử lý ghép ảnh không mây.
- Báo cáo Tổng kết đề tài.
- Bài báo Đặc san Viễn thám và Địa tin học.
Đề tài 4: Nghiên cứu ứng dụng ảnh viễn thám độ phân giải cao qua các thời kỳ để đánh giá biến động đường bờ sông Tiền, sông Hậu, tại 2 tỉnh An Giang, Đồng Tháp. Thời gian thực hiện từ 01/2009 đến 6/2010.
Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Ngọc Lâm.
* Mục tiêu:
- Nghiên cứu sử dụng ảnh Viễn thám độ phân giải cao, kết hợp công nghệ GIS để nghiên cứu phân tích biến động theo thời gian đường bờ sông Tiền, sông Hậu, khu vực đầu nguồn tại Việt Nam tại 2 tỉnh An Giang, Đồng Tháp.
- Nghiên cứu kết hợp các số liệu quan trắc địa hình mặt cắt lòng sông, số liệu quan trắc thuỷ văn để đánh giá tổng quan biến động đường bờ và dự báo xu hướng biến động đường bờ trong thời gian tiếp theo.
- Đề xuất những giải pháp, quy trình quan trắc hàng năm biến động đường bờ sông tại khu vực có khả năng có những biến động lớn dựa trên tư liệu ảnh vệ tinh độ phân giải cao cho thời gian tới.
* Nội dung:
+ Chuyên đề 1: Thu thập tư liệu, tài liệu.
- Tìm hiểu, thu thập các đề tài, báo cáo trong và ngoài nước về lĩnh vực liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Tiến hành thu thập các tài liệu ảnh vệ tinh độ phân giải cao, ảnh hàng không các thời kỳ phủ trùm khu vực nghiên cứu. Ảnh Spot 5 các năm 2004, 2009.
- Tiến hành thu thập các loại bản đồ đã có từ trước đến nay trên khu vực nghiên cứu: Bản đồ do Cuc bản đồ Nhà nuớc xuất bản trước năm 2000, bản đồ UTM cho thời gian trước năm 1975.
- Thu thập các số liệu đo đạc địa hình đáy sông, số liệu thuỷ văn dọc theo các tuyến nghiên cứu.
+ Chuyên đề 2: Nghiên cứu xây dựng nội dung, quy trình, phương pháp thực hiện đề tài.
- Nghiên cứu phương pháp xử lý ảnh vệ tinh ứng dụng trong xây dựng bản đồ hiện trạng đường bờ.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS trong phân tích diễn biến đường bờ.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng và bản đồ biến động đường bờ bằng ảnh vệ tinh kết hợp GIS.
+ Chuyên đề 3: Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh các thời kỳ.
- Đo GPS các điểm khống chế ảnh. Khối lượng dự kiến: 27 điểm.
- Xử lý ảnh vệ tinh. Số lượng 3 cảnh ảnh Spot 5. Hai chu kỳ ảnh: 2004, 2009.
- Cắt mảnh, trình bày khung, tạo bình đồ ảnh tỷ lệ 1/10.000 phủ trùm tuyến nghiên cứu.
- Khối lượng dự kiến là 25 mảnh bản đồ đã quy đổi tỷ lệ 1/10.000 cho 1 chu kỳ ảnh.
- In bình đồ ảnh trên giấy.
- Điều vẽ nội nghiệp.
- Điều vẽ ngoại nghiệp.
+ Chuyên đề 4: Xây dựng bản đồ hiện trạng đường bờ sông các thời kỳ.
- Thành lập bản đồ hiện trạng đường bờ trên các tư liệu khác thu thập được trước thời điểm năm 2000.
- Thành lập bản đồ hiện trạng đường bờ trên tư liệu ảnh vệ tinh SPOT5 độ phân giải 2.5m - thời điểm năm 2004 và 2009 tại các khu vực trọng điểm trên toàn tuyến nghiên cứu.
+ Chuyên đề 5: Xây dựng bản đồ biến động đường bờ.
- Chuẩn hoá dữ liệu hiện trạng đường bờ các thời kỳ.
- Sử dụng phần mềm GIS phân tích diễn biến đường bờ qua các giai đoạn, phát hiện sự biến động thông qua xử lý các lớp thông tin trạng thái.
- Thành lập bản đồ biến động, xử lý đưa ra số liệu biến động.
+ Chuyên đề 6: Xử lý số liệu quan trắc địa hình, thuỷ văn để đánh giá và dự báo xu hướng biến động đường bờ.
- Sử dụng các số liệu thủy văn nhiều thời kỳ, tính toán, phân tích những ảnh hưởng tác động của dòng chảy đối với đường bờ sông.
- Sử dụng các số liệu đo đạc địa hình mặt cắt sông nhiều thời kỳ để phân tích đánh giá diễn biến lòng sông tại khu vực có nhiều biến động và dự báo xu hướng biến đổi đường bờ trong tương lai.
- Kết hợp số liệu tính toán và bản đồ biến động để thành lập bản đồ dự báo biến động đường bờ sông trong thời gian tiếp theo.
+ Chuyên đề 7: Xây dựng quy trình quan trắc biến động đường bờ bằng ảnh vệ tinh.
- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đạt được, đề xuất những biện pháp, quy trình ứng dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao giám sát biến động bờ sông cho thời gian tới.
+ Báo cáo tổng kết đề tài.
* Kết quả đạt được, địa chỉ đã hoặc dự kiến áp dụng:
- Bình đồ ảnh vệ tinh và bản đồ hiện trạng đường bờ các thời kỳ tương ứng.
- Bản đồ biến động và dự báo biến động đường bờ.
- Quy trình quan trắc đường bờ sông bằng ảnh viễn thám, phục vụ công tác trị thủy và phòng chống lũ.
- Báo cáo tổng kết đề tài.
Đề tài 5: Ứng dụng công nghệ viễn thám để nghiên cứu khả năng phát hiện và giám sát một số thành phần ô nhiễm môi trường không khí khu vực đô thị và khu công nghiệp.
Thời gian thực hiện từ 01/2009 đến 6/2010.
Chủ nhiệm đề tài: TSKH. Lương Chính Kế.
* Mục tiêu:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học về khả năng phát hiện và giám sát một số thành phần ô nhiễm môi trường không khí, trên cơ sở kết hợp tư liệu ảnh viễn thám vệ tinh và tư liệu trạm quan trắc.
- Đề xuất quy trình công nghệ thành lập bản đồ ô nhiễm môi trường không khí cho một khu vực cụ thể (ví dụ TP. Hà Nội).
- Thuật toán phần mềm tính sol khí để phát hiện ô nhiễm.
* Nội dung:
1/ Tổng quan về môi trường không khí:
- Khái niệm chung; các thành phần gây ô nhiễm; nguồn gốc gây ô nhiễm;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng môi trường không khí;
- Thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam.
2/ Vệ tinh quang học (VTQH) và Môi trường viễn thám:
- Các tầng khí quyển và ảnh hưởng của chúng tới năng lượng tại đầu thu ảnh vệ tinh.
- Bức xạ điện từ và các dải phổ trong viễn thám vệ tinh.
- Phổ phản xạ từ các đối tượng mặt đất.
- Hệ thống ghi thu phổ phản xạ của bộ cảm biến đầu thu vệ tinh quang học (VTQH).
3/ Nghiên cứu ô nhiễm môi trường không khí thông qua phổ của vệ tinh quang học:
- Phổ của ảnh vệ tinh MODIS.
- Phổ của ảnh vệ tinh ENVISAT.
- Phổ của ảnh vệ tinh LANDSAT.
- Phổ của ảnh vệ tinh SPOT.
4/ Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới bức xạ ảnh VTQH và phương pháp hiệu chỉnh:
- Sai số tế bào điện của bộ cảm biến (Sensor) đầu thu VTQH.
- Ảnh hưởng khí quyển tới bức xạ ảnh VTQH.
- Ảnh hưởng góc nghiêng địa hình và góc chiếu sáng tới bức xạ ảnh VTQH.
- Phương pháp tuyệt đối hiệu chỉnh bức xạ ảnh VTQH.
- Phương pháp tương đối hiệu chỉnh bức xạ ảnh VTQH.
- Phương pháp hàm hồi quy hiệu chỉnh bức xạ ảnh.
- Các phương pháp khác.
- Mối tương tác giữa môi trường và chỉ số thực.
5/ Cơ sở toán lý xử lý hình học ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ ô nhiễm môi trường không khí:
- Biến dạng hệ thống và phi hệ thống.
- Các hệ thống toạ độ cơ bản ứng dụng trong đo ảnh vệ tinh.
- Nguyên lý số nắn chỉnh hình học ảnh độ phân giải thấp.
- Mô hình nắn chỉnh hình học ảnh độ phân giải cao.
- Làm mẫu ảnh sau khi nắn chỉnh.
6/ Đánh giá tác động môi trường không khí bị ô nhiễm:
- Phương pháp và nội dung đánh giá.
- Bàn đồ ô nhiễm môi trường không khí – công cụ để đánh giá các động môi trường.
- Các tiêu chí của bản đồ ô nhiễm nói chung và của bản đồ ô nhiễm không khí.
7/ Ảnh hưởng biến đổi môi trường tới chỉ số thực vật:
- Sự tương tác giữa chỉ số thực vật và môi trường
- Xây dựng hàm tương tác.
- Bản đồ chỉ số thực vật.
8/ Nghiên cứu cơ sở khoa học phát hiện ô nhiễm không khí bằng tư liệu viễn thám – mô hình sol khí:
- Phương pháp phát hiện.
- Mô hình thuật toán sol khí phát hiện sự ô nhiễm không khí.
9/ Thiết lập cơ sở phát hiện một số thành phần ô nhiễm không khí:
- Phương pháp ứng dụng trên thế giới – Hàm hồi quy.
- Sử dụng số liệu quan trắc mặt đất phát hiện một số thành phần không khí.
10/ Xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm môi trường không khí bằng sử dụng tư liệu viễn thám:
- Các thành phần của hệ thống.
- Vai trò của viễn thám trong công tác giám sát.
- Nội dung và các yêu cầu của công tác giám sát.
11/ Lập bản đồ trực ảnh. Điều vẽ.
- Chuẩn bị tư liệu ảnh cho thực nghiệm.
- Chuẩn bị các tư liệu bản đồ của khu vực thực nghiệm.
- Sử dụng phần mềm xử lý ảnh (ERDAS, ENVI, PCI) tạo trực ảnh.
- Thực hiện tạo trực ảnh trên vi tính.
- Biên tập hiện chỉnh bản đồ nền.
- Số hoá.
- Biên tập, hiện chỉnh.
- Điều vẽ.
12/ Đánh giá ảnh hưởng biến đổi chỉ số thực vật tới môi trường khu thực nghiệm Hà Nội 1.
13/ Lập bản đồ chỉ số thực vật khu thực nghiệm.
14/ Xây dựng phần mềm (Module) tính sol khí (bụi không khí):
- Lập sơ đồ khối.
- Viết phần mềm.
15/ Lập bản đồ sol khí:
- Tính toán các pixel sol khí của ảnh viễn thám.
- Lập bản đồ sol khí.
16/ Sự tương quan giữa sol khí và các thành phần không khí ô nhiễm, quy chiếu sol khí về các thành phần không khí.
- Phát hiện sự tương quan.
- Xây dựng hàm hồi quy.
17/ Xây dựng phần mềm phát hiện một số thành phần ô nhiễm:
- Lập sơ đồ khối.
- Viết phần mềm.
18/ Xây dựng quy trình công nghệ thành lập bản đồ ô nhiễm không khí bằng ảnh vệ tinh:
- Hoàn thiện phương pháp lập bình đồ ảnh chuyên đề cho môi trường không khí bị ô nhiễm.
- Hoàn thiện phương pháp phân loại có giám định cho mục đích lập bản đồ ô nhiễm.
- Tích hợp thông tin ảnh môi trường ô nhiễm và bản đồ nền.
- Xây dựng quy trình công nghệ ứng dụng viễn thám và GIS phục vụ xác định ô nhiễm không khí.
19/ Thành lập bản đồ ô nhiễm không khí khu thực nghiệm.
- Xây dựng các lớp thông tin.
- Lập bản đồ ô nhiễm.
20/ Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý cơ sở dữ liệu ô nhiễm môi trường không khí từ ảnh Viễn thám.
- Phần mềm GIS.
- Cơ sở dữ liệu.
* Kết quả đạt được, địa chỉ đã hoặc dự kiến áp dụng:
- Modules-1:Phần mềm tính son-khí các pixel ảnh.
- Bản đồ sol khí.
-Modules-2: Phần mềm quy chiếu son-khí về một số thành phần ô nhiễm không khí.
- Bản đồ ô nhiễm môi trường và một số thành phần ô nhiễm.
- Bản đồ chỉ số thực vật.
- Bình đồ ảnh vệ tinh khu vực thử nghiệm.
- Bản đồ nền (địa danh, hành chính, giao thông, …).
- Bình đồ ảnh vệ tinh khu vực thử nghiệm.
- Bản đồ chỉ số thực vật.
- Bản đồ ô nhiễm môi trường và một số thành phần ô nhiễm.
- Modules-1:Phần mềm tính sol khí các pixel ảnh.
- Modules-2: Phần mềm quy chiếu son-khí về một số thành phần ô nhiễm không khí.
- Báo cáo chuyên đề.
- Quy trình thành lập Bản đồ ô nhiễm môi trường.
- Báo cáo tổng kết đề tài.
- Bài báoĐặc san Viễn thám và Địa tin học.
- Bài báo Tạp chí Tài nguyên và Môi trường.